mã nganh các trường đại học 2019
Đại học FPT với mã ngành học FPT, đây là trường đại học quốc gia nổi tiếng với nhiều thành tích nổi bật và chất lượng giáo dục vượt trội tại Việt Nam. Trường được công nhận đạt tiêu chuẩn quốc tế bởi các tổ chức xếp hạng đại học hàng đầu thế giới như QS Stars của Anh (2012) ACBSP của Mỹ (2019)
A. GIỚI THIỆU. · Tên trường: Đại học Sư phạm - Đại học Huế. · Tên tiếng Anh: Hue University of Education (HUCE) · Mã trường: DHS. · Loại trường: Công lập. · Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học - Liên thông - Liên kết quốc tế - Hệ tại chức. · Địa chỉ: Số 34 Lê Lợi
Báo Thanh niên: Điểm chuẩn Trường ĐH Kinh tế TP.HCM: Ngành cao nhất lên tới 27,6 điểm. Báo Lao động: Điểm chuẩn Đại học kinh tế TPHCM năm 2020. Báo Giáo dục và Thời đại: Đã có điểm trúng tuyển Trường ĐH Kinh tế TP.HCM
Trong năm học 2022, học phí trường Đại học Thủy Lợi sẽ tăng khoảng 10%. Học phí từ 10.000.000 đến 12.000.000 VNĐ/năm học. Cụ thể, mức học phí sẽ dao động từ: Ngành Quản trị kinh doanh, Kinh Tế, Kế toán: 300.000 VND/tín chỉ. Ngành Hệ thống thông tin, Công nghệ thông tin
Điểm chuẩn tuyển sinh đh năm 2019 Điểm chuẩn 2019 của ngôi trường Đại học Mở thành phố hồ chí minh (ĐH Mở TP.HCM) được quy về thông số 30 và có tác dụng tròn mang đến chữ số thập phân trang bị 2, cụ thể như sau: Năm nay, điểm chuẩn tối đa rơi vào ngành ngữ điệu Anh với 22,85 điểm và thấp độc nhất vô nhị là ngành công nghệ sinh học tập 15 điểm.
Cách tra cứu mã ngành, mã trường của các trường đại học năm 2019 như sau: Bước 1: Thí sinh truy cập vào website Cổng thông tin tuyển sinh ở địa chỉ thituyensinh.vn (ở đây), chúng ta có thể tìm kiếm bất kỳ trường Đại học nào theo từ khóa. Ví dụ với từ khóa "Bách khoa
Atm Online Lừa Đảo. Trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục & Đào tạo, các thí sinh có thể tra cứu nhanh mã trường, mã ngành, tên ngành... của các trường Đại học, Cao đẳng khi điền vào phiếu đăng ký dự thi THPT 2019. Sau đây là phần hướng dẫn tra cứu mã trường, mã ngành các trường Đại học trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐTBước 1 Thí sinh cần có máy tính hoặc điện thoại di động có kết nối internet và truy cập vào địa chỉ Ngay tại trang chủ sẽ hiện ra giao diện tìm kiếm, thí sinh chỉ cần gõ tên trường mà bạn muốn tìm hiểu. Ví dụ, thí sinh muốn tìm hiểu mã trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2019 chỉ cần gõ tên trường Đại học Sư phạm Hà ra, thí sinh có thể lựa chọn tên trường theo danh sách được cập nhật ở bên dưới bằng cách click trực tiếp vào tên 2 Với mỗi trường, chúng ta đều có thể check các thông tin như mã trường, tên ngành hay mã ngành... Bước 3 Ngoài ra chúng ta cũng có thể tìm hiểu nhiều thông tin khác về trường, ví dụ như trong mục "Thông tin chung về trường" chúng ta có thể xem chỉ tiêu tuyển sinh, số lượng trúng tuyển thực và điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất đối với từng ngành. Hoàng Thanh Từ khóa tra cứu mã trường mã ngành 2019 mã trường 2019 mã ngành 2019 tra cứu mã ngành 2019 nhanh nhất chính xác nhất tra cứu mã trường đại học chính xác nhất 2019 tra cuu ma truong ma nganh 2019 tra cuu ma truong dai hoc 2019 nhanh nhat tra cuu huong dan tra cuu ma nganh 2019
Tổng hợp danh sách tất cả tên ngành, mã ngành đại học năm 2019 theo quy định của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, theo đó mã ngành tuyển sinh đại học năm nay sẽ có nhiều thay đổi hơn so với các năm 2018, 2017 và các năm trở về trước >>> Danh sách tất cả mã trường đại học, học viện, cao đẳng năm 2019 Mã ngành đại học được cập nhật mới nhất vào ngày 25 /11/2017 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo quy định về các mã ngành mới, theo đó mã ngành gồm 7 chữ thay vì 8 chữ số như cũ và không còn tiền tố 52. Các mã ngành năm 2019 bao gồm 7 chữ số và sẽ có một số thay đổi cụ thể như sau + Chữ số đầu tiên quy định mã trình độ đào tạo. + Chữ số thứ 2 và thứ 3 sẽ quy định mã lĩnh vực đào tạo. + Tiếp đến chữ số thứ tư và thứ năm sẽ quy định mã nhóm ngành được đào tạo. + Hai chữ số cuối sẽ quy định mã ngành đào tạo. Lưu ý Để tra mã ngành, tên ngành nhanh nhất các em có thể dùng đồng thời phím Ctrl F sau đó gõ tên ngành, mã ngành cần tra. Tên ngành, Mã ngành đại học - Kỳ thi THPT năm 2019 Mã ngành Tên ngành 714 Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên 71401 Khoa học giáo dục 7140101 Giáo dục học 7140114 Quản lý giáo dục 71402 Đào tạo giáo viên 7140201 Giáo dục Mầm non 7140202 Giáo dục Tiểu học 7140203 Giáo dục Đặc biệt 7140204 Giáo dục Công dân 7140205 Giáo dục Chính trị 7140206 Giáo dục Thể chất 7140207 Huấn luyện thể thao 7140208 Giáo dục Quốc phòng - An ninh 7140209 Sư phạm Toán học 7140210 Sư phạm Tin học 7140211 Sư phạm Vật lý 7140212 Sư phạm Hoá học 7140213 Sư phạm Sinh học 7140214 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp 7140215 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp 7140217 Sư phạm Ngữ văn 7140218 Sư phạm Lịch sử 7140219 Sư phạm Địa lý 7140221 Sư phạm Âm nhạc 7140222 Sư phạm Mỹ thuật 7140223 Sư phạm Tiếng Bana 7140224 Sư phạm Tiếng Êđê 7140225 Sư phạm Tiếng Jrai 7140226 Sư phạm Tiếng Khmer 7140227 Sư phạm Tiếng Hmong 7140228 Sư phạm Tiếng Chăm 7140229 Sư phạm Tiếng Mnông 7140230 Sư phạm Tiếng Xê đăng 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 7140232 Sư phạm Tiếng Nga 7140233 Sư phạm Tiếng Pháp 7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc 7140235 Sư phạm Tiếng Đức 7140236 Sư phạm Tiếng Nhật 7140237 Sư phạm Tiếng Hàn Quốc 7140245 Sư phạm nghệ thuật 7140246 Sư phạm công nghệ 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên 7140248 Giáo dục pháp luật 71490 Khác 721 Nghệ thuật 72101 Mỹ thuật 7210101 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật 7210103 Hội hoạ 7210104 Đồ hoạ 7210105 Điêu khắc 7210107 Gốm 7210110 Mỹ thuật đô thị 72102 Nghệ thuật trình diễn 7210201 Âm nhạc học 7210203 Sáng tác âm nhạc 7210204 Chỉ huy âm nhạc 7210205 Thanh nhạc 7210207 Biểu diễn nhạc cụ phương tây 7210208 Piano 7210209 Nhạc Jazz 7210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống 7210221 Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu 7210225 Biên kịch sân khấu 7210226 Diễn viên sân khấu kịch hát 7210227 Đạo diễn sân khấu 7210231 Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình 7210233 Biên kịch điện ảnh, truyền hình 7210234 Diễn viên kịch, điện ảnh - truyền hình 7210235 Đạo diễn điện ảnh, truyền hình 7210236 Quay phim 7210241 Lý luận, lịch sử và phê bình múa 7210242 Diễn viên múa 7210243 Biên đạo múa 7210244 Huấn luyện múa 72103 Nghệ thuật nghe nhìn 7210301 Nhiếp ảnh 7210302 Công nghệ điện ảnh, truyền hình 7210303 Thiết kế âm thanh, ánh sáng 72104 Mỹ thuật ứng dụng 7210402 Thiết kế công nghiệp 7210403 Thiết kế đồ họa 7210404 Thiết kế thời trang 7210406 Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh 72190 Khác 722 Nhân văn 72201 Ngôn ngữ, văn học và văn hoá Việt Nam 7220101 Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam 7220104 Hán Nôm 7220105 Ngôn ngữ Jrai 7220106 Ngôn ngữ Khmer 7220107 Ngôn ngữ Hmong 7220108 Ngôn ngữ Chăm 7220110 Sáng tác văn học 7220112 Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam 72202 Ngôn ngữ, văn học và văn hoá nước ngoài 7220201 Ngôn ngữ Anh 7220202 Ngôn ngữ Nga 7220203 Ngôn ngữ Pháp 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 7220205 Ngôn ngữ Đức 7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha 7220207 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha 7220208 Ngôn ngữ Italia 7220209 Ngôn ngữ Nhật 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc 7220211 Ngôn ngữ Ảrập 72290 Khác 7229001 Triết học 729008 Chủ nghĩa xã hội khoa học 7229009 Tôn giáo học 7229010 Lịch sử 7229020 Ngôn ngữ học 7229030 Văn học 7229040 Văn hoá học 7229042 Quản lý văn hoá 7229045 Gia đình học 731 Khoa học xã hội và hành vi 73101 Kinh tế học 7310101 Kinh tế 7310102 Kinh tế chính trị 7310104 Kinh tế đầu tư 7310105 Kinh tế phát triển 7310106 Kinh tế quốc tế 7310107 Thống kê kinh tế 7310108 Toán kinh tế 73102 Khoa học chính trị 7310201 Chính trị học 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước 7310205 Quản lý nhà nước 7310206 Quan hệ quốc tế 73103 Xã hội học và Nhân học 7310301 Xã hội học 7310302 Nhân học 73104 Tâm lý học 7310401 Tâm lý học 7310403 Tâm lý học giáo dục 73105 Địa lý học 7310501 Địa lý học 73106 Khu vực học 7310601 Quốc tế học 7310602 Châu Á học 7310607 Thái Bình Dương học 7310608 Đông phương học 7310612 Trung Quốc học 7310613 Nhật Bản học 7310614 Hàn Quốc học 7310620 Đông Nam Á học 7310630 Việt Nam học 73190 Khác 732 Báo chí và thông tin 73201 Báo chí và truyền thông 7320101 Báo chí 7320104 Truyền thông đa phương tiện 7320105 Truyền thông đại chúng 7320106 Công nghệ truyền thông 7320107 Truyền thông quốc tế 7320108 Quan hệ công chúng 73202 Thông tin - Thư viện 7320201 Thông tin - thư viện 7320205 Quản lý thông tin 73203 Văn thư - Lưu trữ - Bảo tàng 7320303 Lưu trữ học 7320305 Bảo tàng học 73204 Xuất bản - Phát hành 7320401 Xuất bản 7320402 Kinh doanh xuất bản phẩm 73290 Khác 734 Kinh doanh và quản lý 73401 Kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh 7340115 Marketing 7340116 Bất động sản 7340120 Kinh doanh quốc tế 7340121 Kinh doanh thương mại 7340122 Thương mại điện tử 7340123 Kinh doanh thời trang và dệt may 73402 Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm 7340201 Tài chính – Ngân hàng 7340204 Bảo hiểm 73403 Kế toán – Kiểm toán 7340301 Kế toán 7340302 Kiểm toán 73404 Quản trị – Quản lý 7340401 Khoa học quản lý 7340403 Quản lý công 7340404 Quản trị nhân lực 7340405 Hệ thống thông tin quản lý 7340406 Quản trị văn phòng 7340408 Quan hệ lao động 7340409 Quản lý dự án 73490 Khác 738 Pháp luật 73801 Luật 7380101 Luật 7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính 7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự 7380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự 7380107 Luật kinh tế 7380108 Luật quốc tế 73890 Khác 742 Khoa học sự sống 74201 Sinh học 7420101 Sinh học 74202 Sinh học ứng dụng 7420201 Công nghệ sinh học 7420202 Kỹ thuật sinh học 7420203 Sinh học ứng dụng 74290 Khác 744 Khoa học tự nhiên 74401 Khoa học vật chất 7440101 Thiên văn học 7440102 Vật lý học 7440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân 7440110 Cơ học 7440112 Hoá học 7440122 Khoa học vật liệu 74402 Khoa học trái đất 7440201 Địa chất học 7440212 Bản đồ học 7440217 Địa lý tự nhiênkỹ thuật 7440221 Khí tượng và khí hậu học 7440224 Thuỷ văn học 7440228 Hải dương học 74403 Khoa học môi trường 7440301 Khoa học môi trường 74490 Khác 746 Toán và thống kê 74601 Toán học 7460101 Toán học 7460107 Khoa học tính toán 7460112 Toán ứng dụng 7460115 Toán cơ 7460117 Toán tin 74602 Thống kê 7460201 Thống kê 74690 Khác 748 Máy tính và công nghệ thông tin 74801 Máy tính 7480101 Khoa học máy tính 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 7480103 Kỹ thuật phần mềm 7480104 Hệ thống thông tin 7480106 Kỹ thuật máy tính 7480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính 74802 Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin 7480202 An toàn thông tin 74890 Khác 751 Công nghệ kỹ thuật 75101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng 7510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc 7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng 7510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông 7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng 75102 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 7510202 Công nghệ chế tạo máy 7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô 7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt 7510207 Công nghệ kỹ thuật tàu thủy 7510211 Bảo dưỡng công nghiệp 75103 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 75104 Công nghệ hoá học, vật liệu, luyện kim và môi trường 7510401 Công nghệ kỹ thuật hoá học 7510402 Công nghệ vật liệu 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường 7510407 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân 75106 Quản lý công nghiệp 7510601 Quản lý công nghiệp 7510604 Kinh tế công nghiệp 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 75107 Công nghệ dầu khí và khai thác 7510701 Công nghệ dầu khí và khai thác dầu 75108 Công nghệ kỹ thuật in 7510801 Công nghệ kỹ thuật in 75190 Khác 752 Kỹ thuật 75201 Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật 7520101 Cơ kỹ thuật 7520103 Kỹ thuật cơ khí 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử 7520115 Kỹ thuật nhiệt 7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực 7520117 Kỹ thuật công nghiệp 7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp 7520120 Kỹ thuật hàng không 7520121 Kỹ thuật không gian 7520122 Kỹ thuật tàu thuỷ 7520130 Kỹ thuật ô tô 7520137 Kỹ thuật in 75202 Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông 7520201 Kỹ thuật điện 7520204 Kỹ thuật ra đa- dẫn đường 7520205 Kỹ thuật thuỷ âm 7520207 Kỹ thuật điện tử - viễn thông 7520212 Kỹ thuật y sinh 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá 75203 Kỹ thuật hoá học, vật liệu, luyện kim và môi trường 7520301 Kỹ thuật hoá học 7520309 Kỹ thuật vật liệu 7520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại 7520312 Kỹ thuật dệt 7520320 Kỹ thuật môi trường 75204 Vật lý kỹ thuật 7520401 Vật lý kỹ thuật 7520402 Kỹ thuật hạt nhân 75205 Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa 7520501 Kỹ thuật địa chất 7520502 Kỹ thuật địa vật lý 7520503 Kỹ thuật trắc địa - bản đồ 75206 Kỹ thuật mỏ 7520601 Kỹ thuật mỏ 7520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát 7520604 Kỹ thuật dầu khí 7520607 Kỹ thuật tuyển khoáng 75290 Khác 7529001 Kỹ thuật biển 754 Sản xuất và chế biến 75401 Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống 7540101 Công nghệ thực phẩm 7540102 Kỹ thuật thực phẩm 7540104 Công nghệ sau thu hoạch 7540105 Công nghệ chế biến thuỷ sản 7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm 75402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da 7540202 Công nghệ sợi, dệt 7540203 Công nghệ vật liệu dệt, may 7540204 Công nghệ dệt, may 7540206 Công nghệ da giày 75490 Khác 7549001 Công nghệ chế biến lâm sản 758 Kiến trúc và xây dựng 75801 Kiến trúc và quy hoạch 7580101 Kiến trúc 7580102 Kiến trúc cảnh quan 7580103 Kiến trúc nội thất 7580104 Kiến trúc đô thị 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị 7580106 Quản lý đô thị và công trình 7580108 Thiết kế nội thất 7580111 Bảo tồn di sản kiến trúc - đô thị 7580112 Đô thị học 75802 Xây dựng 7580201 Kỹ thuật xây dựng 7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ 7580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng 7580211 Địa kỹ thuật xây dựng 7580212 Kỹ thuật tài nguyên nước 7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước 75803 Quản lý xây dựng 7580301 Kinh tế xây dựng 7580302 Quản lý xây dựng 75890 Khác 762 Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 76201 Nông nghiệp 7620101 Nông nghiệp 7620102 Khuyến nông 7620103 Khoa học đất 7620105 Chăn nuôi 7620109 Nông học 7620110 Khoa học cây trồng 7620112 Bảo vệ thực vật 7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan 7620114 Kinh doanh nông nghiệp 7620115 Kinh tế nông nghiệp 7620116 Phát triển nông thôn 76202 Lâm nghiệp 7620201 Lâm học 7620202 Lâm nghiệp đô thị 7620205 Lâm sinh 7620211 Quản lý tài nguyên rừng 76203 Thuỷ sản 7620301 Nuôi trồng thuỷ sản 7620302 Bệnh học thủy sản 7620303 Khoa học thủy sản 7620304 Khai thác thuỷ sản 7620305 Quản lý thủy sản 76290 Khác 764 Thú y 76401 Thú y 7640101 Thú y 76490 Khác 772 Sức khoẻ 77201 Y học 7720101 Y khoa 7720110 Y học dự phòng 7720115 Y học cổ truyền 77202 Dược học 7720201 Dược học 7720203 Hoá dược 77203 Điều dưỡng - hộ sinh 7720301 Điều dưỡng 7720302 Hộ sinh 77204 Dinh dưỡng 7720401 Dinh dưỡng 77205 Răng - Hàm - Mặt Nha khoa 7720501 Răng - Hàm - Mặt 7720502 Kỹ thuật phục hình răng 77206 Kỹ thuật Y học 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng 77207 Y tế công cộng 7720701 Y tế công cộng 77208 Quản lý Y tế 7720801 Tổ chức và quản lý y tế 7720802 Quản lý bệnh viện 77290 Khác 7729001 Y sinh học thể dục thể thao 776 Dịch vụ xã hội 77601 Công tác xã hội 7760101 Công tác xã hội 7760102 Công tác thanh thiếu niên 8760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật 77690 Khác 781 Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân 78101 Du lịch 7810101 Du lịch 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 78102 Khách sạn, nhà hàng 7810201 Quản trị khách sạn 7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 78103 Thể dục, thể thao 7810301 Quản lý thể dục thể thao 78105 Kinh tế gia đình 7810501 Kinh tế gia đình 78190 Khác 784 Dịch vụ vận tải 78401 Khai thác vận tải 7840101 Khai thác vận tải 7840102 Quản lý hoạt động bay 7840104 Kinh tế vận tải 7840106 Khoa học hàng hải 78490 Khác 785 Môi trường và bảo vệ môi trường 78501 Quản lý tài nguyên và môi trường 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên 7850103 Quản lý đất đai 78502 Dịch vụ an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp 7850201 Bảo hộ lao động 78590 Khác 786 An ninh, Quốc phòng 78601 An ninh và trật tự xã hội 7860101 Trinh sát an ninh 7860102 Trinh sát cảnh sát 7860104 Điều tra hình sự 7860108 Kỹ thuật hình sự 7860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự 7860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông 7860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp 7860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân 7860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ 7860116 Hậu cần công an nhân dân 7860117 Tình báo an ninh 78602 Quân sự 7860201 Chỉ huy tham mưu Lục quân 7860202 Chỉ huy tham mưu Hải quân 7860203 Chỉ huy tham mưu Không quân 7860204 Chỉ huy tham mưu Phòng không 7860205 Chỉ huy tham mưu Pháo binh 7860206 Chỉ huy tham mưu Tăng - thiết giáp 7860207 Chỉ huy tham mưu Đặc công 7860214 Biên phòng 7860217 Tình báo quân sự 7860218 Hậu cần quân sự 7860220 Chỉ huy tham mưu thông tin 7860222 Quân sự cơ sở 7860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật 7860226 Chỉ huy kỹ thuật Phòng không 7860227 Chỉ huy kỹ thuật Tăng - thiết giáp 7860228 Chỉ huy kỹ thuật Công binh 7860229 Chỉ huy kỹ thuật Hoá học 7860231 Trinh sát kỹ thuật 7860232 Chỉ huy kỹ thuật Hải quân 7860233 Chỉ huy kỹ thuật tác chiến điện tử 78690 Khác 790 Khác Trên đây là danh sách tất cả các mã ngành đại học, tên ngành đại học trong kỳ thì THPT Quốc gia năm 2019 từ Bộ Giáo dục và đạo tạo mà ban tuyển sinh Đại học Cao đẳng gửi đến các em. Để có thể tra cứu mã ngành mã trường nhanh nhất các em có thể xem tại đây >>> Hướng dẫn tra cứu mã ngành, mã trường đại học năm 2019 Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch tổng hợp
Từ nay cho đến hết ngày 20/4/2019 là khoảng thời gian để thí sinh trên cả nước ghi phiếu đăng ký dự thi THPT quốc gia 2019 và đăng ký xét tuyển Đại học Cao đẳng Trung cấp xem hướng dẫn ghi phiếu ở đây, và một trong những trường được các thí sinh quan tâm tìm hiểu hiện nay là Đại học Ngoại tế việc ghi đúng chuẩn thông tin trong phiếu đăng ký ngay từ đầu vẫn rất cần thiết, tránh sai sót không đáng có cần phải sửa đổi. Ví dụ thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Đại học Ngoại thương cần điền đúng mã trường là NTH và nếu đăng ký học ngành Quản trị kinh doanh thì cần điền đúng mã ngành là Cổng thông tin các thí sinh có thể tìm hiểu thông tin khá tường tận về các trường Đại học và có thể tra cứu nhanh để tránh nhầm lẫn mã trường, mã ngành, tên ngành..., chúng ta có thể học cách tra cứu cụ thể ở đây. Mã ngành Đại học Ngoại thương năm 2019Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Đại học Ngoại thương năm 2019 cần điền đúng mã trường là NTH và nếu đăng ký học ngành Quản trị kinh doanh thì cần điền đúng mã ngành là NTH02 nguồn ảnh ngành, chuyên ngànhMã xét tuyểnTổ hợp môn xét tuyển*/Xét tuyển kết hợpChỉ tiêuGhi chúPHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN THEO KẾT QUẢ KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2019I. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ PHÍA BẮC – Ký hiệu trường NTHA. TRỤ SỞ CHÍNH HÀ NỘI20501. Ngành Kinh tếNTH01610Điểm các môn xét tuyển nhân hệ số 1Chuyên ngành Kinh tế đối ngoạiA00, A01, D01, D02, D03, D04, D06,D07470Chuyên ngành Thương mại quốc tếA00,A01,D01,D071402. Ngành Kinh tế quốc tế290Chuyên ngành Kinh tế quốc tếA00,A01,D01,D03,D07190Chuyên ngành Kinh tế và phát triển quốc tếA00,A01, Ngành Luật, chuyên ngành Luật thương mại quốc tếA00,A01,D01,D071204. Ngành Quản trị Kinh doanh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tếNTH02A00,A01,D01,D072205. Ngành Kinh doanh quốc tế170Chuyên ngành Kinh doanh quốc tếA00,A01,D01,D07140Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật BảnA00,A01,D01,D07306. Ngành Tài chính – Ngân hàngNTH03240Chuyên ngành Tài chính Quốc tế A00,A01,D01,D07100Chuyên ngành Phân tích và đầu tư tài chính A00,A01,D01,D0770Chuyên ngành Ngân hàng A00,A01,D01,D07707. Ngành Kế toán110Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toánA00,A01,D01,D0780Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán định hướng nghề nghiệp ACCAA00,A01,D01,D07308. Ngành ngôn ngữ Anh, chuyên ngành Tiếng Anh thương mạiNTH04D01130Điểm môn ngoại ngữ nhânhệ số 2, các môn khác nhânhệ số9. Ngành ngôn ngữ Pháp, chuyên ngành Tiếng Pháp thương mạiNTH05D01, D034510 Ngành ngôn ngữ Trung, chuyên ngành Tiếng Trung thương mạiNTH06D01, D044511. Ngành ngôn ngữ Nhật, chuyên ngành Tiếng Nhật thương mạiNTH07D01, D0670B. CƠ SỞ QUẢNG NINH1501. Ngành Kế toán, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toánNTH08A00,A01,D01,D0770Điểm các môn xét tuyển nhân hệ số 12. Ngành Kinh doanh quốc tế,chuyên ngành Kinh doanh quốc tếA00,A01,D01,D0780II. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG -CƠ SỞ II TẠI TP HỒ CHÍ MINH – Ký hiệu trường NTS6801. Ngành Kinh tế, Chuyên ngành Kinh tế đối ngoạiNTS01A00,A01,D01, D06,D07380Điểm các môn xét tuyển nhân hệ số 13. Ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tếA00,A01,D01,D071004. Ngành Tài chính – Ngân hàng, chuyên ngành Tài chính quốc tếNTS02A00,A01,D01,D071005. Ngành Kế toán, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, chương trình tiêu chuẩnA00,A01,D01,D07100Tổng chỉ tiêu2880
Hiện nay trong khoảng thời gian cuối tháng 7/2019 đang là thời điểm các thí sinh thi THPT quốc gia 2019 có thể thay đổi nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào các trường Đại học, Cao đẳng xem lịch cụ thể của khoảng thời gian điều chỉnh ở đây.Việc ghi đúng chuẩn thông tin mã trường, mã ngành trong lần đổi nguyện vọng cuối cùng này là rất cần thiết, tránh sai sót không đáng có. Phía cuối bài sẽ là phần hướng dẫn tra cứu mã trường, mã ngành các trường Đại học trên Cổng thông tin tuyển thuận lợi là trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục & Đào tạo các thí sinh có thể tìm hiểu thông tin tường tận về các trường Đại học và có thể tra cứu nhanh để tránh nhầm lẫn mã trường, mã ngành, tên ngành... khi điền thông tin nguyện nay các thí sinh vẫn sẽ đăng ký nguyện vọng xét tuyển Đại học, Cao đẳng theo thứ tự từng nguyện vọng. Hầu hết các trường Đại học, Cao đẳng sẽ lấy điểm thi THPT quốc gia theo đúng khối ngành trong số 5 môn thi bao gồm Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, tổ hợp môn Khoa học tự nhiên và tổ hợp Khoa học xã hội. Theo quy chế, mỗi thí sinh chỉ được điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển 1 lần trong thời gian quy định xem hướng dẫn đổi trên mạng ở đây và chỉ được sử dụng 1 trong 2 phương thức điều chỉnh nguyện vọng trực tuyến hoặc điều chỉnh bằng Phiếu điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét dẫn tra cứu mã ngành các trường Đại học 2019*Tham khảo Tài liệu hướng dẫn thí sinh trên Cổng thông tin tuyển 1 Vào Cổng thông tin tuyển sinh ở địa chỉ ở đây, chúng ta có thể tìm kiếm bất kỳ trường Đại học nào theo từ khóa. Ví dụ với từ khóa "Bách khoa" chúng ta có thể tìm ra các trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Bách khoa cho đến các trường trung cấp bách khoa... Và lưu ý là chúng ta chỉ nên tìm kiếm theo từ khóa ngắn gọn then chốt nhất, sau đó sẽ có các gợi Cổng thông tin tuyển sinh ở địa chỉ ở đây, chúng ta có thể tìm kiếm bất kỳ trường Đại học nào theo từ khóa. Ví dụ với từ khóa "Bách khoa" chúng ta có thể tìm ra các trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Bách khoa cho đến các trường trung cấp bách khoa...Lưu ý là chúng ta chỉ nên tìm kiếm theo từ khóa ngắn gọn then chốt nhất. Như trường hợp trong ảnh nếu tra cả cụm "Đại học Bà Rịa Vũng Tàu" sẽ không ra kết quả dù chỉ thiếu dấu... gạch ngang ở chữ "Bà Rịa - Vũng Tàu".Với danh sách các trường sau khi tra cứu từ khóa, chúng ta có thể chọn xem trường bằng dấu chỉ mũi tên bên 2 Với mỗi trường, chúng ta đều có thể check các thông tin như mã trường, tên ngành hay mã ngành...Với mỗi trường, chúng ta đều có thể check các thông tin như mã trường 1, tên ngành 2 hay mã ngành 3...Bước 3 Ngoài ra chúng ta cũng có thể tìm hiểu nhiều thông tin khác về trường, ví dụ như trong mục "Thông tin chung về trường" chúng ta có thể xem chỉ tiêu tuyển sinh, số lượng trúng tuyển thực và điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất đối với từng ra chúng ta cũng có thể tìm hiểu nhiều thông tin khác về trường, ví dụ như trong mục Thông tin chung về trường chúng ta có thể xem chỉ tiêu tuyển sinh, số lượng trúng tuyển thực và điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất đối với từng ngành.
Hiện nay trong khoảng thời gian từ đầu tháng 4 cho đến hết ngày 20/4 là khoảng thời gian để thí sinh trên cả nước ghi phiếu đăng ký dự thi THPT quốc gia 2019 và đăng ký xét tuyển Đại học Cao đẳng Trung cấp xem hướng dẫn ghi phiếu ở đây.Thực tế việc ghi đúng chuẩn thông tin trong phiếu đăng ký ngay từ đầu vẫn rất cần thiết, tránh sai sót không đáng có cần phải sửa đổi. Ví dụ thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Đại học Kinh tế Quốc dân cần điền đúng mã trường là KHA và nếu đăng ký học ngành CNTT thì cần điền đúng mã ngành là Cổng thông tin các thí sinh có thể tìm hiểu thông tin khá tường tận về các trường Đại học và có thể tra cứu nhanh để tránh nhầm lẫn mã trường, mã ngành, tên ngành..., chúng ta có thể học cách tra cứu ở đây. Mã ngành Đại học Kinh tế Quốc dân 2019Ảnh sinh viên Đại học Kinh tế Quốc dân trên trình Mã ngành Chỉ tiêu Tổ hợp xét tuyển1Kinh tế quốc tế7310106120A00,A01,D01,D072Kinh doanh quốc tế7340120120A00,A01,D01,D073Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng751060560A00,A01,D01,D074Kế toán7340301360A00,A01,D01,D075Marketing7340115250A00,A01,D01,D076Thương mại điện tử734012260A00,A01,D01,D077Kinh doanh thương mại7340121230A00,A01,D01,D078Quản trị khách sạn781020160A00,A01,D01,D079Quản trị kinh doanh7340101280A00,A01,D01,D0710Tài chính – Ngân hàng7340201400A00,A01,D01,D0711Quản trị nhân lực7340404120A00,A01,D01,D0712Kinh tế7310101200A00,A01,D01,D0713Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành7810103120A00,A01,D01,D0714Luật738010160A00,A01,D01,D0715Luật kinh tế7380107120A00,A01,D01,D0716Kinh tế phát triển7310105210A00,A01,D01,D0717Hệ thống thông tin quản lý7340405130A00,A01,D01,D0718Công nghệ thông tin7480201120A00,A01,D01,D0719Thống kê kinh tế7310107130A00,A01,D01,D0720Khoa học máy tính748010160A00,A01,D01,D0721Bất động sản7340116130A00,A01,D01,D0722Toán kinh tế731010870A00,A01,D01,D0723Bảo hiểm7340204150A00,A01,D01,D0724Khoa học quản lý7340401120A00,A01,D01,D0725Quản lý công734040360A00,A01,D01,D0726Quản lý tài nguyên và môi trường785010170A00,A01,D01,D0727Quản lý đất đai785010360A00,A01,D01,D0728Kinh tế đầu tư7310104180A00,A01,D01,B0029Quản lý dự án734040960A00,A01,D01,B0030Kinh tế nông nghiệp762011580A00,A01,D01,B0031Kinh tế tài nguyên thiên nhiên7850102110A00,A01,D01,B0032Quan hệ công chúng732010860A01,D01,C03,C0433Ngôn ngữ Anh tiếng Anh hệ số 27220201140A01,D01,D09,D1034Các chương trình định hướng ứng dụng POHE - tiếng Anh hệ số 2POHE300A01,D01,D07,D09Các chương trình học bằng tiếng Anh35Quản trị kinh doanh E-BBA EBBA160A00,A01,D01,D0736Quản lý công và Chính sách E-PMPEPMP80A00,A01,D01,D0737Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh BBAE - tiếng Anh hệ số 2EP01100A01,D01,D07,D0938Định phí Bảo hiểm & Quản trị rủi ro Actuary EP0260A00,A01,D01,D0739Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW CFABEP0450A00,A01,D01,D0740Quản trị điều hành thông minh E-SOMEP07 50A01,D01,D07,D1041Khoa học dữ liệu trong Kinh tế & Kinh doanh DSEBEP0350A00,A01,D01,D0742Kinh doanh số E-BDBEP05 50A00,A01,D01,D0743Phân tích kinh doanh BAEP0650A00,A01,D01,D0744Quản trị chất lượng và Đổi mới E-MQIEP0850A01,D01,D07,D1045Công nghệ tài chính BFTEP0950A00,A01,D07,B0046Đầu tư tài chính BFI - tiếng Anh hệ số 2EP10 50A01,D01,D07,D1047Quản trị khách sạn quốc tế IHME - tiếng Anh hệ số 2EP1150A01,D01,D09,D10Tổng chỉ tiêu Đại học Kinh tế Quốc dân 2019
Đại học Đà Nẵng năm 2019 có những ngành nào mới? Mã trường, mã ngành của Đại học Đà Nẵng có gì thay đổi không? Cùng chúng tôi tìm hiểu những thông tin cần thiết cho kỳ thi sắp tới nhé! Mã trường, mã ngành của trường Đại học Đà Nẵng năm 2019 Đại học Đà Nẵng là đại học công lập, thành lập theo Nghị định 32/CP ngày 04/4/1994 của Chính phủ. Là một đại học vùng trọng điểm quốc gia, đa ngành, đa cấp, đa lĩnh vực, ĐHĐN đóng vai trò trọng yếu trong đào tạo đội ngũ nhân lực và nghiên cứu khoa học phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội ở khu vực miền Trung – Tây Nguyên nói riêng và cho cả nước nói chung. Trong những năm qua, Đại học Đà Nẵng và các cơ sở giáo dục thành viên của mình đã đào tạo cho đất nước hàng chục vạn chuyên gia kỹ thuật công nghệ, các nhà quản lý kinh tế, quản lý giáo dục, các nhà sư phạm và chuyên gia ngoại ngữ. Được đánh giá là đại học vùng năng động nhất cả nước, Đại học Đà Nẵng đã và đang để lại nhiều tín hiệu tích cực trong sự nghiệp giáo dục của nước nhà. Tham khảo mã trường, mã ngành trường Đại học Đà Nẵng tại đây. Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh, Đại học Đà Nẵng VNUK Là một trong những thành viên mới nhất của Đại học Đà Nẵng, Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh được xây dựng dựa trên thỏa thuận hợp tác giữa hai chính phủ Việt Nam và Anh quốc nhằm quốc tế hóa đại học công lập Việt Nam theo chủ trương của Chính phủ. VNUK tự hào là trường ĐẠI HỌC CÔNG LẬP CHUẨN QUỐC TẾ đầu tiên và duy nhất tại Miền Trung. Chúng tôi cam kết đem lại cho sinh viên môi trường học tập tốt nhất, cung cấp nền tảng kiến thức vững chắc và giúp các em sẵn sàng cho thị trường lao động trong nước cũng như nước ngoài. Các chương trình đào tạo đều được xây dựng theo tư vấn của Đại học Aston, đối tác chiến lược của VNUK tại Anh quốc, được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh với 30% thời lượng được giảng dạy bởi giảng viên người nước ngoài. Sinh viên học tập tại VNUK được tập trung phát triển tư duy toàn cầu, thái độ chuyên nghiệp và có nhiều cơ hội thực tập tại các doanh nghiệp lớn nên nhờ đó có thể sẵn sàng cho thị trường lao động trong nước và quốc tế. Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh mã trường DDV đang xét tuyển các ngành đào tạo như sau Quản trị và Kinh doanh quốc tế mã ngành 7340124 Quản trị Du lịch và Khách sạn quốc tế mã ngành 7340124 Khoa học và Kỹ thuật máy tính mã ngành 7480204 Khoa học Y sinh mã ngành 7420204 Khoa học dữ liệu theo cơ chế đặc thù mã ngành 7480205DT Năm 2019, trường tuyển sinh theo 2 phương thức sau – Phương thức 1 Xét tuyển kết quả từ kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 – Phương thức 2 Xét tuyển riêng bằng học bạ THPT kèm bài luận cá nhân và phỏng vấn Xem thêm hướng dẫn đăng ký xét tuyển tại đây. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ theo địa chỉ Viện Nghiên Cứu và Đào Tạo Việt – Anh 158A Lê Lợi, Châu, TP. Đà Nẵng Website Email contact Hotline 0905 55 66 54 Số điện thoại 0236 37 38 399
mã nganh các trường đại học 2019