một điện tích q 10 8 dịch chuyển dọc theo

A. Chuyển động của điện tích trong từ trường. 1. Tác dụng của từ trường lên điện tích chuyển động. Xét một hạt mang điện tích q (gọi tắt là hạt điện) chuyển động trong từ trường \ ( \overrightarrow {B} \) với vận tốc \ ( \vec {v} \). Trong thời gian dt, nó dịch chuyển Câu 12: Một điện tích q = 4.10-8 C di tán trong một điện trường đều phải có cường độ điện trường E = 100 V/m theo một đường gấp khúc ABC. Đoạn AB dài 20 cm và vectơ độ dời AB làm với những đường sức điện một góc 300. Đoạn BC dài 40 cm và vectơ độ dời BC làm với những đường sức điện một góc 1200. Tính công của lực điện. A. 0,108.10-6J Một điện tích q = 4..108C q = 4.. 10 8 C di chuyển trong một điện trường đều có cường độ điện trường E = 100 V/m theo một đường gấp khúc ABC. Đoạn AB dài 20 cm và vectơ độ dời AB làm với các đường sức điện một góc 300 30 0. Đoạn BC dài 40 cm và vectơ độ dời BC làm với các đường sức điện một góc 1200 120 0. Tính công của lực điện. Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường E = 100V/m. Cho điện tích q = +10^-8 C dịch chuyển giữa hai điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 90mJ. Nếu một điện tích q' = +4 Câu hỏi: Điện tích điểm q =-3, 10-6 C di chuyển được đoạn đường 2,5cm dọc theo một đường sức điện nhưng ngược chiều của đường sức trong một điện trường đều có cường độ điện trường 4000 V/m. Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q là. A. 3 điện tích là +Q. Một êlectron có điện tích -e, khối lượng m có thể di chuyển tự do bên trong hoặc bên. ngoài hình cầu. 1. Bỏ qua hiện tượng bức xạ điện từ. a. Xác định chu kỳ chuyển động tròn đều của êlectron quanh tâm quả cầu với bán kính r (xét. trường hợp r Atm Online Lừa Đảo. Bài tập công của lực điện, hiệu điện thế, các dạng Bài tập công của lực điện, hiệu điện thế, phương pháp giải Bài tập công của lực điện, hiệu điện thế, chương trình vật lý lớp 11 cơ bản nâng cao. Video bài giảng công của lực điện trường Mục lục chuyên đề Công của lực điện trường, Hiệu điện thế Bài giảng công của lực điện trường Bài giảng điện thế, hiệu điện thế điện áp Bài tập công của lực điện trường, hiệu điện thế Bài tập dịch chuyển của điện tích trong điện trường đều Bài tập trắc nghiệm công của lực điện trường, hiệu điện thế Bài tập 1. Một điện tích 1, C đặt tại bản dương của hai bản kim loại song song tích điện trái dấu nhau cách nhau 2cm. Tính công của lực điện trường dịch chuyển điện tích từ bản dương về bản âm và vận tốc của điện tích tại bản âm cho khối lượng của điện tích là 4, cường độ điện trường giữa hai bản kim loại là 3000V/m Hướng dẫn Phân tích bài toán qo=1, m=4, E=3000V/m; vo=0; d= Giải A=qEd=0,72 J. Định lý động năng 0,5mv2 - vo2=A => v=1, m/s. Bài tập 2. Hai bản kim loại tích điện trái dấu đặt song song cách nhau 1cm. Hiệu điện thế giữa hai bản kim loại là 120V. Lấy g=10m/s2, tính điện tích của một hạt bụi nhỏ khối lượng 0,1mg lơ lửng giữa hai bản kim loại. Hướng dẫn Phân tích bài toán m=0, U=120V; d=10-2m; Để hạt bụi nằm cân bằng thì lực điện trường=trọng lực Giải F=P => qE=mg => \[\dfrac{qU}{d}\]=mg => q=8, Bài tập 3. U$_{BC }$= 400 V; BC = 10 cm; α = 60o; tam giác ABC vuông tại A như hình vẽ a Tính U$_{AC}$, U$_{BA}$ và E. b điện tích 10-9 C từ A đến B, từ B đến C và từ C đến A. Tính công của lực điện dịch chuyển q trên các đoạn AB, BC, CA. c Tính cường độ điện trường tổng hợp tại A khi đặt tại C điện tích q = 10-9 C; q' = C; U$_{BC}$ = 400 V; BC = 10 cm; α = 60o; a \[U_{AC} = \dfrac{A_{AC}}{q}\] = = 0. U$_{BA}$ = U$_{BC}$ + U$_{CA}$ = U$_{BC}$ = 400 V. E = \[\dfrac{U_{BC}}{BCcos\alpha }\] = V/m. b A$_{AB}$ = qU$_{AB}$ = -qU$_{BA}$ = A$_{BC}$ = qU$_{BC}$ = J. A$_{AC}$ = qU$_{AC}$ = 0. c E' = = 1080 V/m. E$_{A}$ = \[E = \sqrt{E'^{2}+E^{2}}\] = 8072 V/m. Bài tập 4. Một electron di chuyển được môt đoạn 1 cm, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của một lực điện trong một điện trường đều có cường độ E = 1000 V/m. Hãy xác định công của lực điện? Đs. 1, J. Hướng dẫn 1e = -1, s = 1cm; α = 180o A= = 1, J. Bài tập 5. Lực điện trường sinh công 9, J dịch chuyển electron e= -1, m=9, kg. dọc theo đường sức điện trường đi được quãng đường 0,6cm. Nếu đi thêm một đoạn 0,4cm nữa theo chiều như cũ thì công của lực điện trường là bao nhiêu. Giả sử ban đầu electron đang ở trạng thái đứng yên, tính vận tốc của electron ở cuối đoạn đường. Hướng dẫn Phân tích bài toán A$_{1 }$= 9, J; s$_{1 = }$0,6cm; q = -1, m = 9, kg. s$_{2 }$= 0,4 + 0,6 = 1cm; vo = 0. Lực điện sinh công dương = > e chuyển động ngược chiều điện trường α = 180o Giải A$_{1 = }$qEs1cosα = > E = 104V/m W$_{đ1}$ = 0,5mv12 – vo2 = A1 => v12 = 2, }$m/s A2 = qEs2cosα = 1, J. W$_{đ2}$ = 0,5mv22 – v12 = A2 => v2 = 4631473 m/s Bài tập 6. Giữa hai điểm B và C cách nhau một đoạn 0,2 m có một điện trường đều với đường sức hướng từ B → C. Hiệu điện thế U$_{BC}$=12V. Tìm a/ Cường độ điện trường giữa B cà C. b/ Công của lực điện khi một điện tích q= C đi từ B → C. Đs. 60 V/m. 24 μJ. Hướng dẫn a/ E$_{BC }$= \[\dfrac{U_{BC}}{d}\] b/ A = Có thể bạn quan tâmHội nghị LHQ tại Hàn Quốc 2023Một miếng thịt sườn nướng bao nhiêu calo?Khi nào tên của các chủ tịch ủy ban năm 2023 xuất hiện?Lương hưu hiện tại là bao nhiêu?Bể màn hình điện thoại thay bao nhiêu Oppo? Bài tập 7. Ba điểm A, B, C tạo thành một tam giác vuông tại C. AC=4 cm, BC=3 cm và nằm trong một điện trường đều. Vectơ cường độ điện trường hướng từ A → C và có độ lớn E = 5000V/m. Tính a/ U$_{AC}$, U$_{CB}$, U$_{AB}$. b/ Công của điện trường khi một electron e di chuyển từ A đến B? Hướng dẫn a/ U$_{AC }$= = 0, U$_{BC }$= }$= 0 U$_{AB }$= = \[\dfrac{AC}{AB}\] = 200V b/ A = = = -1, = -3, Bài tập 8. Khi bay từ điểm M đến điểm N trong điện trường, electron tăng tốc, động năng tăng thêm 250eV. Biết rằng 1eV=1, J. Tìm U$_{MN}$. Đs. –250 V. Hướng dẫn Áp dụng định lý động năng ta có => ΔW$_{đ }$=0,5mv22 - 0,5mv1$^{2 }$= A = 250eV = 250*1, J \[U_{MN}=\dfrac{A}{e}=\dfrac{250*1, = - 250V\] Bài tập 9 Cho 3 bản kim loại A,B,C đặt song song có d1=5cm, d2= 8cm. Điện trường giữa các bản là điện trường đều, có chiều như hình vẽ với độ lớn E1= V/m, E2= V/m. Tính điện thế V$_{B}$ và V$_{C}$ của bản B và C, chọn mốc điện thế tại A. Bài tập 11. Hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu được đặt cách nhau 2cm. Cường độ điện trường giữa hai bản bằng 3000V/m. Sát bề mặt mang điện dương, người ta đặt một hạt mang điện dương q = 1, có khối lượng m = 4, Tính a/ Công của điện trường khi hạt mang điện chuyển động từ bản dương sang bản âm. b/ Vận tốc của hạt mang điện khi nó đập vào bản âm. Hướng dẫn Bài tập 12. Một quả cầu nhỏ khối lượng 3, nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu. Điện tích của quả cầu đó bằng q = 4, Hai tấm kim loại cách nhau 2cm. Hãy tính hiệu điện thế đặt vào hai quả cầu đó. Lấy g = 10m/s2. Hướng dẫn Bài tập 13. Một hạt bụi có khối lượng 10-8g nằm trong khoảng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu. Hiệu điện thế giữa hai bản bằng 500V. Hai bản cách nhau 5cm. Tính điện tích của hạt bụi, biết nó nằm cân bằng trong không khí. Lấy g = 9,8m/s2. Hướng dẫn Bài tập 14. Một hạt bụi có khối lượng m = 10-11g nằm trong khoảng hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu. Khoảng cách giữa hai bản d = 0,5cm. Chiếu ánh sáng tử ngoại vào hạt bụi, do mất một phần điện tích, hạt bụi sẽ mất cân bằng. Để thiết lập lại cân bằng, người ta phải tăng hiệu điện thế giữa hai bản lên một lượng ΔU = 34V. Tính điện lượng đã mất đi, biết rằng hiệu điện thế giữa hai bản lúc đầu bằng 306,3V. Lấy g = 10m/s2. Hướng dẫn Bài tập 15. Một hạt bụi nằm cân bằng trong khoảng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu. Biết rằng hạt bụi cách bản dưới đoạn d = 0,8cm, và hiệu điện thế giữa hai bản tấm kim loại nhiễm điện trái dấu đó là U = 300V. Hỏi trong bao lâu hạt bụi sẽ rơi xuống bản dưới, nếu hiệu điện thế giữa hai bản giảm đi một lượng ΔU = 60V Hướng dẫn Bài tập 16. Một quả cầu kim loại bán kính 4cm, tích điện dương. Để di chuyển điện tích q = 10-9C từ vô cùng đến điểm M cách mặt cầu đoạn 20cm, người ta cần thực hiện một công A' = Tính điện thế trên mặt quả cầu do điện tích của quả cầu gây ra. Chọn mốc tính điện thế tại vô cùng bằng 0. Hướng dẫn Bài tập 17. Co ba điện tích điểm q1 = q2 = q3 = đặt tại ba định của tam giác đều ABC, cạnh 10cm hình vẽ. Tính a/ Điện thế tại tâm O và chân H của đường cao AH do ba điện tích gây ra. b/ Công cần thiết để electron chuyển động từ O đến H. b/ V$_{O}$ - V$_{H}$ = \[\dfrac{A_{OH}}{e}\] => A$_{OH}$ = eV$_{O}$ - V$_{H}$ Bài tập 18. Một vòng dây bán kính R = 6cm tích điện đều q = 10-8C. Tính điện thế tại a/ Tâm O của vòng dây b/ Điểm M trên trục của vòng dây và cách tâm vòng dây khoảng a = 8cm. Hướng dẫn Bài tập 19. Tính công cần thiết để hai hạt proton đến gần nhau 0,5m biết rằng lúc đầu chúng cách nhau 1m trong chân không. Hướng dẫn Bài tập 20. Hai điện tích điểm q1= 10-9C và q2 = đặt cách nhau a = 9cm trong chân không. Tính điện thế tại điểm mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng 0 Hướng dẫn Bài tập 21. Hai điện tích q1 = 10-8C và q2 = đặt cách nhau một khoảng 10cm trong chân không. Tính thế năng tĩnh điện của hai điện tích này. Hướng dẫn Bài tập 22. Hai electron ở rất xa nhau cùng chuyển động lại gặp nhau với cùng vận tốc ban đầu vo = Hãy xác định khoảng cách r nhỏ nhất mà hai electron có thể tiến lại gần nhau. Hướng dẫn Bài tập 23. Một proton nằm cách electron khoảng r = 0, trong chân không. TÍnh vận tốc tối thiểu của electron để nó thoát khỏi sức hút của proton. Hướng dẫn Bài tập 24. điện tích q = 10-8C di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác đều ABC theo chiều từ A → B → C → A cạnh a = 10cm trong điện trường đều cường độ điện trường E = 3000V/m, \[\vec{E}\]//BC. Tính công của lực điện trường khi q di chuyển trên mỗi cạnh của tam giác. Hướng dẫn Bài tập 25. Giả thiết rằng trong một tia sét có một điện tích q = 25C được phóng ra từ đám mây dông xuống mặt đất khi đó hiệu điện thế giữa đám mây và mặt đất là U = 1, Tính năng lượng của tia sét đó. Năng lượng này có thể làm bao nhiêu kg nước ở 100oC bốc thành hơi ở 100oC. Cho biết nhiệt hóa hơi của nước bằng 2, Hướng dẫn Bài tập 26. Một điện tích q = 10µC chuyển động từ đỉnh B đến đỉnh C của tam giác đều ABC. Tam giác ABC nằm trong điện trường đều có cường độ điện trường E = 5000V/m. Đường sức của điện trường này có phương song song với cạnh BC và có chiều từ C→B. Cạnh của tam giác bằng 10cm. Tính công của lực điện khi điện tích q chuyển động trong hai trường hợp sau. a/ q chuyển động dọc theo BC b/ q chuyển động theo đoạn gấp khúc BAC. Tính công trên các đoạn BA, AC và BC coi tổng công chuyển động trên đoạn đường BC bằng tổng công trên hai đoạn BA và AC. Hướng dẫn Bài tập 27. Một quả cầu khối lượng 4, treo vào một sợi dây dài 1m. Quả cầu nằm giữa hai tấm kim loại song song, thẳng đứng như hình bên. Hai tấm cách nhau 4cm. Đặt một hiệu điện thế 750V vào hai tấm đó thì quả cầu lệch ra khỏi vị trí ban đầu 1cm. Tính điện tích của quả cầu. Lấy g = 10m/s2. cho biết điện trường bên trong hai tấm kim loại đó là điện trường đèu và có đường sức vuông góc với các tấm, hướng từ bản dương sang bản âm. Bài tập 28. Hai tấm kim loại phẳng rộng đặt song song, cách nhau 2cm, được nhiễm điện trái dấu nhau và có độ lớn bằng nhau. Muốn điện tích q = di chuyển từ tấm này đến tâm kia cần tốn một công Hãy xác định cường độ điện trường trong hai tấm kim loại đó. Cho biết điện trường bên trong hai tấm kim loại đó là điện trường đều và có đường sức vuông góc với các tấm, hướng từ bản dương đến bản âm. Hướng dẫn Bài tập 29. Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường U$_{MN}$ = 100V a/ Tính công của lực điện trường khi một electron di chuyển từ M đến N b/ Tính công cần thiết để di chuyển electron từ M đến N Hướng dẫn Bài tập 30. Một điện tích q = di chuyển trong một điện trường đều có cường độ E = 100V/m theo một đường gấp khúc ABC, đoạn AB = 20cm và véc tơ độ dời \[\vec{AB}\] làm với đường sức điện một góc 30o. Đoạn BC dài 40cm và véc tơ độ dời \[\vec{BC}\] làm với đường sức điện một góc 120o. Tính công của lực điện. Hướng dẫn Bài tập 31. Một electron di chuyển một đoạn 6cm, từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện của điện trường đều thì lực sinh công 9, a/ Tính công mà lực điện sinh ra khi electron di chuyển tiếp 4cm từ điểm N đến điểm P theo phương và chiều nói trên. b/ Tính vận tốc của electron khi nó đến P. Biết rằng tại M, electron có vận tốc bằng 0. Khối lượng và điện tích của electron lần lượt là 9, và -1, Hướng dẫn Bài tập 32. Muốn di chuyển một proton trong điện trường từ rất xa vào điểm M ta cần tốn một công là 2eV. Tính điện thế tại M. Chọn mốc tính điện thế tại vô cùng bằng không biết 1eV= 1, Hướng dẫn Bài tập 33. Hai bản kim loại đặt nằm ngang, song song với nhau cách nhau một khoảng d = 1cm, được nối với nguồn điện có hiệu điện thế U = 1kV. Ở đúng giữa cách hai bản có một giọt thủy ngân nhỏ tích điện nằm lơ lửng. Đột nhiên hiệu điện thế giảm xuống còn bằng U' = 995V. Hỏi sau bao lâu giọt thủy ngân rơi xuống đến bản dưới. Lấy g = 10m/s2. Hướng dẫn Bài tập 34. Một quả cầu kim loại nhỏ khối lượng m = 1g, mang điện tích q = được treo vào sợi dây dài, mảnh, khối lượng không đáng kể, giữa hai bản kim loại song song tích điện trái dấu đặt thẳng đứng tại nới có gia tốc g = 10m/s2. Lúc vật cân bằng dây treo hợp với phương thẳng đứng góc 45o. Biết khoảng cách giữa hai tấm kim loại là d = 10cm. Tính hiệu điện thế giữa hai tấm kim loại và sức căng của dây treo. Hướng dẫn Xem thêm Tổng hợp lý thuyết, bài tập vật lý lớp 11 chương điện tích, điện trường nguồn học vật lý phổ thông trực tuyến Câu hỏi Một điện tích q = 10 - 8 C dịch chuyển dọc theo các cạnh của một tam giác đều ABC cạnh a = 20cm đặt trong điện trường đều E cùng hướng với BC và E = 3000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm AB là A. – 10 V. B. 10 V. C. -300 V. D. 300V. Một điện tích q 10 - 8 C dịch chuyển dọc theo các cạnh của một tam đều ABC cạnh a 20cm đặt trong điện trường đều E cùng hướng với BC và E 3000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm AB là A. – 10 V B. 10 V C. -300 V D. 300VĐọc tiếp Xem chi tiết Một điện tích q 10 − 8 C dịch chuyển dọc theo các cạnh của một tam giác đều ABC cạnh a 20cm. Đặt trong điện trường đều E cùng hướng với BC và E 3000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm AB là A. -10V B. 10V C. -300V D. 300VĐọc tiếp Xem chi tiết Một điện trường đều E 300 V/m. Tính công của lực điện trường trên di chuyển điện tích q 10 nC trên quỹ đạo ABC với ABC là tam giác đều cạnh a 10 cm như hình vẽ A. 4,5. 10 - 7 J B. 3. 10 - 7 J C. - 1,5. 10 - 7 J D. 1,5. 10...Đọc tiếp Xem chi tiết Một điện trường đều có phương song song với cạnh huyền BC của một tam giác vuông ABC, chiều từ B đến C và cường độ 3000 V/m, biết AB = 6 cm, AC = 8 cm. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và C là A. 240 V. B. −192 V. C. 192 V. D. −240 V. Xem chi tiết Một điện tích điểm q 10 - 9 C chuyển động từ A tới B của một tam giác đều ABC trong điện trường đều có đường sức điện song song với BC, chiều hướng từ B đến C và E 2 . 10 4 V / m . Tam giác ABC đều có cạnh...Đọc tiếp Xem chi tiết Một điện trường đều có độ lớn cường độ điện trường là 5. 10 5 V/m, véc tơ cường độ điện trường song song với cạnh huyền AB của tam giác vuông ABC và có chiều từ A đến B. Biết AB 10cm, BC 6cm. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm AB, BC A. U A B 5. 10 4 V, U...Đọc tiếp Xem chi tiết Cho một tam giác ABC vuông tại A trong điện trường đều có E 4. 10 3 V/m sao cho AB song song với các đường sức, chiều điện trường hướng từ A đến B. Biết AB 8 cm, AC 6 cm. Công của lực điện trường khi một electron dịch chuyển từ C đến B là A. 320 eV. B. – 320 eV C. 5,12. 10 - 17 eV. D. -5,12. 10 - 17...Đọc tiếp Xem chi tiết Cho hai vật nhỏ A và B có khối lượng bằng nhau và bằng 1 kg. Hai vật được nối với nhau bằng một sợi dây mảnh, nhẹ, không dãn và không dẫn điện dài 10 cm, vật B tích điện tích q 10 - 6 C còn vật A được gắn vào lò xo nhẹ có độ cứng k 10 N / m . Hệ được đặt nằm ngang trên một bàn kh...Đọc tiếp Xem chi tiết Cho hai vật nhỏ A và B có khối lượng bằng nhau và bằng 1kg. Hai vật được nối với nhau bằng một sợi dây mảnh, nhẹ, không dãn và không dẫn điện dài 10cm, vật B tích điện tích q 10 - 6 C còn vật A được gắn vào lò xo nhẹ có độ cứng k 10N/m. Hệ được đặt nằm ngang trên một bàn không ma sát trong điện trường đều có cường độ điện trường E 10 5 V/m hướng dọc theo trục lò xo. Ban đầu...Đọc tiếp Xem chi tiết Đáp án $\begin{array}{l}{A_{BC}} = { – 7}}J\\{A_{BA}} = 1,{ – 7}}J\\{A_{AC}} = 1,{ – 7}}J\end{array}$ Giải thích các bước giải Công của lực điện trường khi q dịch chuyển trên 3 cạnh là $\begin{array}{l}{A_{BC}} = q{E_{BC}}.BC = {10^{ – 8}}. = { – 7}}J\\{A_{BA}} = q{E_{BA}}.BA = {10^{ – 8}}.300.\cos {60^o}.0,1 = 1,{ – 7}}J\\{A_{AC}} = q{E_{AC}}.AC = {10^{ – 8}}.300.\cos {60^o}.0,1 = 1,{ – 7}}J\end{array}$ Điện tích \q = {10^{ - 8}}\,\,C\ di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác đều ABC cạnh \a = 10\,\,cm\ trong điện trường đều cường độ điện trường là \E = 300\,\,V/m\, \\overrightarrow E //BC\. Tính công của lực điện trường khi \q\ di chuyển trên mỗi cạnh của tam giácCông của lực điện \A = qEd\Công của lực điện trường khi q di chuyển trên cạnh AB là\{A_{AB}}\; = = {10^{ - 8}}. { - 0,5} \right{\rm{ }} = - 1,{ - 7}}\;J\Công của lực điện trường khi q di chuyển trên cạnh BC là\{A_{BC}}\; = = {10^{ - 8}}. = { - 7}}\;J\Công của lực điện trường khi q di chuyển trên cạnh AC là\{A_{AC}}\; = = {10^{ - 8}}. = 1,{ - 7}}\;J\ Một electron di chuyển một đoạn 0,6 cm từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện của 1 điện trường đều thì lực điện sinh công 9, Cường độ điện trường E bằng?Hiệu điện thế giữa hai điểm $M, N$ trong điện trường là $U_{MN}= 100V$. Gọi $A_1$ là công điện trường làm dịch chuyển proton từ $M$ đến $N$, $A_2$ là công điện trường làm dịch chuyển electron từ $M$ đến $N$. Chọn phương án đúng trong các phương án sau?Lực điện trường sinh công $9,{ - 18}}J$ dịch chuyển electron $\left {e{\rm{ }} = {\rm{ }} - 1,{{ - 19}}C,{\rm{ }}{m_e} = {\rm{ }}9,{{ - 31}}kg} \right$ dọc theo đường sức điện trường đi được quãng đường $0,6cm$. Nếu đi thêm một đoạn $0,4cm$ nữa theo chiều như cũ thì vận tốc của electron ở cuối đoạn đường là? Giả sử ban đầu electron đang ở trạng thái đứng điểm A, B, C tạo thành một tam giác vuông tại C, có AC = 4cm, BC = 3cm và nằm trong một điện trường đều. Véctơ cường độ điện trường hướng từ A đến C và có độ lớn E = 5000V/m. Hiệu điện thế UAB ?Khi bay từ điểm M đến điểm N trong điện trường, electron tăng tốc, động năng tăng thêm 250eV. Biết rằng 1eV = 1, Hiệu điện thế UMN bằng?Cho $3$ bản kim loại $A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C$ đặt song song có ${d_1} = {\rm{ }}5cm,{\rm{ }}{d_2} = {\rm{ }}8cm$. Điện trường giữa các bản là điện trường đều, có chiều như hình vẽ với độ lớn ${E_1} = {\rm{ }}{ }}{E_2} = {\rm{ }}{ Điện thế ${V_B}$ và ${V_C}$ của bản $B$ và $C$ là bao nhiêu? Chọn mốc điện thế tại $A$ Một electron bay dọc theo hướng đường sức của điện trường đều với vận tốc tại A là sau đó dừng lại tại B với AB = d = 10cm A, B đều nằm trong điện trường. Độ lớn của cường độ điện trường E?Một quả cầu nhỏ khối lượng 3, nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu. Điện tích của quả cầu đó bằng q = 4, Hai tấm kim loại cách nhau 2cm. Hiệu điện thế đặt vào hai quả cầu đó là? Lấy g = 10m/s2Một hạt bụi có khối lượng m = 10-11g nằm trong khoảng hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu. Khoảng cách giữa hai bản d = 0,5cm. Chiếu ánh sáng tử ngoại vào hạt bụi, do mất một phần điện tích, hạt bụi sẽ mất cân bằng. Để thiết lập lại cân bằng, người ta phải tăng hiệu điện thế giữa hai bản lên một lượng U = 34V. Biết rằng hiệu điện thế giữa hai bản lúc đầu bằng 306,3V. Lấy g = 10m/s2. Điện lượng đã mất đi là?Một hạt bụi nằm cân bằng trong khoảng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu. Biết rằng hạt bụi cách bản dưới đoạn $d = 0,8cm$, và hiệu điện thế giữa hai bản tấm kim loại nhiễm điện trái dấu đó là $U = 300V$. Trong bao lâu hạt bụi sẽ rơi xuống bản dưới, nếu hiệu điện thế giữa hai bản giảm đi một lượng $U = 60V$.Một quả cầu kim loại bán kính 4cm, tích điện dương. Để di chuyển điện tích q = 10-9C từ vô cùng đến điểm M cách mặt cầu đoạn 20cm, người ta cần thực hiện một công A’ = Điện thế trên mặt quả cầu do điện tích của quả cầu gây ra là bao nhiêu? Chọn mốc tính điện thế tại vô cùng bằng 3 điện tích điểm q1 = q2 = q3 = đặt tại ba đỉnh của tam giác đều ABC, cạnh 10cm. Điện thế tại tâm O và H - chân đường cao từ A xuống BC do ba điện tích gây ra là?Công cần thiết để hai hạt proton đến gần nhau 0,5m là bao nhiêu biết rằng lúc đầu chúng cách nhau 1m trong chân không?Hai điện tích điểm q1 = 10-9C và q2 = đặt cách nhau a = 9cm trong chân không. Điện thế tại điểm mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng 0?Hai điện tích q1 = 10-8C và q2 = đặt cách nhau một khoảng 10cm trong chân không. Thế năng tĩnh điện của hai điện tích này là?Một proton nằm cách electron khoảng \r = 0, trong chân không. Vận tốc tối thiểu của electron để nó thoát khỏi sức hút của proton là?Một quả cầu kim loại nhỏ khối lượng m = 1g, mang điện tích q = được treo vào sợi dây dài mảnh, khối lượng không đáng kể. Giữa hai bản kim loại song song tích điện trái dấu đặt thẳng đứng tại nơi có gia tốc g = 10m/s2. Lúc vật cân bằng dây treo hợp với phương thẳng đứng góc 450. Biết khoảng cách giữa hai tấm kim loại là d = 10cm. Hiệu điện thế giữa hai tấm kim loại?Một điện tích q = di chuyển trong một điện trường đều có cường độ E = 100V/m theo một đường gấp khúc ABC, đoạn AB = 20cm và véctơ độ dời \\overrightarrow {AB} \ làm với đường sức điện một góc 300. Đoạn BC dài 40cm và véctơ độ dời \\overrightarrow {BC} \làm với đường sức điện một góc 1200 . Công của lực điện bằngĐiện tích \q = {10^{ - 8}}\,\,C\ di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác đều ABC cạnh \a = 10\,\,cm\ trong điện trường đều cường độ điện trường là \E = 300\,\,V/m\, \\overrightarrow E //BC\. Tính công của lực điện trường khi \q\ di chuyển trên mỗi cạnh của tam giácMột điện tích q = + di chuyển trong một điện trường đều có cường độ E = 100 V/m theo một đường gấp khúc ABC. Đoạn AB dài 20 cm và vectơ độ dời \\overrightarrow {AB} \ làm với các đường sức điện một góc 30o. Đoạn BC dài 40 cm và vectơ độ dời \\overrightarrow {BC} \ làm với các đường sức điện một góc 120o. Tính công của lực điện khi điện tích di chuyển từ A đến C?Một êlectron di chuyển trong điện trường đều E một đoạn \0,6\,\,cm\, từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện thì lực điện sinh công \9,{ - 18}}\,\,J\. Đến N êlectron di chuyển tiếp \0,4\,\,cm\ từ điểm N đến điểm P theo phương và chiều nói thêm Khi Bay Muỗi Thường Phát Ra Âm Vo Ve, Khi Bay, Muỗi Thường Phát Ra Âm Vo Ve Âm Bổng Tính vận tốc của êlectron khi nó đến điểm P. Biết rằng, tại M, êlectron không có vận tốc đầu. Khối lượng của êlectron là \9,{ - 31}}\,\,kg\.Một điện trường đều có phương song song với cạnh huyền BC của một tam giác vuông ABC, chiều từ B đến C và cường độ 3000 V/m, biết AB = 6 cm, AC = 8 cm. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và C làMột êlectron di chuyển trong điện trường đều E một đoạn \0,6\,\,cm\, từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện thì lực điện sinh công \9,{ - 18}}\,\,J\. Đến N êlectron di chuyển tiếp \0,4\,\,cm\ từ điểm N đến điểm P theo phương và chiều nói trên. Tính vận tốc của êlectron khi nó đến điểm P. Biết rằng, tại M, êlectron không có vận tốc đầu. Khối lượng của êlectron là \9,{ - 31}}\,\,kg\.Một điện tích q = 2 µC dịch chuyển giữa hai điểm M, N trong điện trường đều giữa hai bản tụ điện. Thế năng của q tại M và N lần lượt là WM = 0,03 J; WN = 0,05 J. Chọn phát biểu thêm Sách Giáo Khoa Hóa Học Lớp 6 Ngắn Gọn, Giải Hóa Học 6 Ngắn GọnMột electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường có độ lớn bằng 100V/m. Vận tốc ban đầu của electron là m/s, khối lượng của electron là 9, kg. Từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi có vận tốc bằng 0 thì electron đã đi được quãng đườngHai điểm A và B nằm trên đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn của cường độ điện trường đó là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B làMột electron được giữ lơ lửng đứng yên giữa hai tấm kim loại cách nhau 5 cm. Hai tấm kim loại được duy trì bởi điện thế lần lượt là +2000 V và -500 V. Lực điện tác dụng lên electron là Cơ quan chủ quản Công ty Cổ phần công nghệ giáo dục Thành sở Tầng 7 - Tòa nhà Intracom - Trần Thái Tông - Giấy - Hà Nội Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 240/GP – BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông. Đáp án \ – { – 6}}J\ và \{ – 6}}J\ Giải thích các bước giải Công thực hiện để dịch chuyển q theo các cạnh của tam giác lần lượt là \\begin{array}{l}{A_{AB}} = 120 = {10^{ – 8}}. { – 0,5} \right = – { – 6}}J\\{A_{BC}} = 0 = {10^{ – 8}}. = { – 6}}J\\{A_{CA}} = 120 = {10^{ – 8}}. { – 0,5} \right = – { – 6}}J\end{array}\ Đây là câu trả lời đã được xác thựcCâu trả lời được xác thực chứa thông tin chính xác và đáng tin cậy, được xác nhận hoặc trả lời bởi các chuyên gia, giáo viên hàng đầu của chúng án \ - { - 6}}J\ và \{ - 6}}J\ Giải thích các bước giải Công thực hiện để dịch chuyển q theo các cạnh của tam giác lần lượt là \\begin{array}{l}{A_{AB}} = 120 = {10^{ - 8}}. { - 0,5} \right = - { - 6}}J\\{A_{BC}} = 0 = {10^{ - 8}}. = { - 6}}J\\{A_{CA}} = 120 = {10^{ - 8}}. { - 0,5} \right = - { - 6}}J\end{array}\Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?starstarstarstarstarstarstarstarstarstarstarstarstarstarstarstarstarstarstarstarstarstars vote

một điện tích q 10 8 dịch chuyển dọc theo